suy rộng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dựa vào một yếu tố căn bản, một trường hợp cụ thể để suy nghĩ, mở rộng ra cho những trường hợp khác, phạm vi khác: Hành động tư duy từ cái riêng, cái cụ thể để nghĩ đến cái chung, cái tổng quát hơn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Từ hiện tượng cá biệt đó, anh ấy đã suy rộng ra thành một quy luật chung.
- Chúng ta không nên vội vàng suy rộng kết luận từ một vài sự việc nhỏ lẻ.
- Nhà nghiên cứu suy rộng giả thuyết của mình để giải thích cho cả một giai đoạn lịch sử.
Các cách sử dụng nâng cao
- "suy rộng ra": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh hành động mở rộng phạm vi suy luận.
- Từ nguyên tắc cơ bản này, có thể suy rộng ra nhiều ứng dụng trong thực tế.
- "khái quát hóa" (gần nghĩa): Đây là một bước trong quá trình tư duy khi suy rộng, nhằm rút ra cái chung từ nhiều cái riêng.
Biến thể và từ gần giống
- Suy diễn (động từ): Suy luận, suy ra từ những điều đã biết. (Có thể mang nghĩa tiêu cực khi suy đoán không có căn cứ).
- Khái quát (động từ/danh từ): Rút ra cái chung, cái bản chất từ nhiều sự vật, hiện tượng riêng lẻ.
- Mở rộng (động từ): Làm cho trở nên rộng hơn về phạm vi, quy mô.
Từ đồng nghĩa
- Tổng quát hóa: Làm cho có tính chất chung, áp dụng được cho nhiều trường hợp.
- Quy nạp (trong logic học): Phương pháp suy luận đi từ cái riêng đến cái chung.
Lưu ý sử dụng
- Suy rộng thường được dùng trong ngữ cảnh học thuật, nghiên cứu, phân tích hoặc lập luận.
- Cần phân biệt với suy diễn (có thể mang hàm ý suy đoán chủ quan) và ngoại suy (dùng trong toán học, thống kê để dự đoán giá trị bên ngoài phạm vi đã biết).
- Hành động suy rộng cần có cơ sở logic, nếu không có thể dẫn đến kết luận sai lầm (ví dụ: "vội suy rộng").
- Dựa vào một yếu tố căn bản mà nghĩ rộng ra.